Quy trình tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của Khách hàng
Ngày hiệu lực: 01/10/2024
Điều 1. Mục đích
1. Quy trình này được ban hành nhằm quy định việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, yêu cầu thương lượng và tranh chấp của Người tiêu dùng liên quan đến việc mua và sử dụng các Gói Dịch vụ, Hàng hóa do Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Tín cung cấp, phân phối.
2. Quy trình này là cơ sở để Công ty và các bộ phận liên quan thực hiện việc tiếp nhận, xử lý và giải quyết các vấn đề phát sinh một cách kịp thời, minh bạch, khách quan, đúng quy định pháp luật; đồng thời bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Người tiêu dùng theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
3. Quy trình này đồng thời là văn bản được Công ty công khai để thực hiện nghĩa vụ xây dựng, công khai quy trình tiếp nhận và giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại của người tiêu dùng theo khoản 3 Điều 31 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, và nghĩa vụ công khai phương thức tiếp nhận, giải quyết phản ánh, yêu cầu, khiếu nại trên nền tảng thương mại điện tử theo điểm d khoản 1 Điều 11 Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15.
Điều 2. Phạm vi áp dụng
Quy trình này áp dụng đối với các phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, yêu cầu thương lượng và tranh chấp phát sinh từ việc Người tiêu dùng tìm hiểu, đặt mua, thanh toán, kích hoạt, sử dụng, gia hạn, chuyển nhượng (nếu có) hoặc chấm dứt sử dụng Gói Dịch vụ, Hàng hóa, bao gồm nhưng không giới hạn:
1. Giải đáp chính sách bán hàng, điều kiện giao dịch chung, điều khoản sử dụng, hướng dẫn đặt mua và sử dụng Gói Dịch vụ, Hàng hóa trên Ứng dụng Việt Tín;
2. Tra soát đơn hàng, mã trả chậm, thời hạn sử dụng, quyền lợi kèm theo và tình trạng tài khoản của Người tiêu dùng;
3. Tra soát giao dịch thanh toán, bao gồm thanh toán trùng, thanh toán sai số tiền, thanh toán sai nội dung, thanh toán thành công nhưng chưa được kích hoạt Gói Dịch vụ, Hàng hóa;
4. Khiếu nại liên quan đến việc Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặc không đúng chất lượng, phạm vi quyền lợi của Gói Dịch vụ, Hàng hóa đã công bố;
5. Khiếu nại liên quan đến việc Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa từ chối tiếp nhận Người tiêu dùng, thay đổi địa điểm, thời gian, lịch trình, giao hàng chậm hoặc ngừng hoạt động;
6. Khiếu nại liên quan đến chất lượng, tính năng, khả năng truy cập của Ứng dụng Việt Tín và các kênh bán hàng của Công ty;
7. Khiếu nại liên quan đến hoạt động của Đại lý, bao gồm thông tin sai lệch, cam kết vượt quá nội dung Công ty công bố, thu tiền không đúng quy định;
8. Yêu cầu hủy Gói Dịch vụ, Hàng hóa, hoàn tiền, bồi hoàn quyền lợi hoặc áp dụng biện pháp khắc phục khác theo quy định của pháp luật và chính sách của Công ty;
9. Hỗ trợ trong trường hợp phát sinh sự cố kỹ thuật, gián đoạn hệ thống hoặc các vấn đề khác ảnh hưởng đến quá trình mua và sử dụng Gói Dịch vụ, Hàng hóa;
10. Yêu cầu thương lượng, hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp giữa Người tiêu dùng và Công ty.
Điều 3. Thuật ngữ và từ viết tắt
Trong Quy trình này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Công ty: Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Tín; địa chỉ trụ sở chính: Số 412, đường Lương Ngọc Quyến, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam; mã số doanh nghiệp: 4601327543.
2. Ứng dụng Việt Tín: ứng dụng di động và/hoặc website mang tên Việt Tín do Công ty thiết lập, vận hành để trực tiếp bán các Gói Dịch vụ, Hàng hóa cho Người tiêu dùng. Ứng dụng Việt Tín là nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp có chức năng đặt hàng trực tuyến theo quy định của Luật Thương mại điện tử số 122/2025/QH15.
3. Gói Dịch vụ, Hàng hóa: các sản phẩm dịch vụ, hàng hóa do Công ty bán cho Người tiêu dùng dưới hình thức gói, thẻ, voucher, mã trả chậm hoặc quyền sử dụng có thời hạn, bao gồm nhưng không giới hạn gói tập luyện thể hình và thể thao, gói học tập tại trung tâm giáo dục, gói dịch vụ du lịch, hàng hóa kèm theo và các sản phẩm khác được Công ty công bố trên Ứng dụng Việt Tín theo từng thời kỳ.
4. Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa: tổ chức, cá nhân trực tiếp thực hiện, cung ứng dịch vụ hoặc giao hàng hóa cho Người tiêu dùng theo nội dung Gói Dịch vụ, Hàng hóa mà Người tiêu dùng đã mua của Công ty (phòng tập, trung tâm giáo dục, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch, nhà cung cấp hàng hóa và các đơn vị tương tự).
5. Đại lý: thương nhân giao kết hợp đồng đại lý với Công ty để bán Gói Dịch vụ, Hàng hóa cho Người tiêu dùng theo giá do Công ty ấn định, theo quy định về đại lý thương mại tại Mục 4 Chương V Luật Thương mại số 36/2005/QH11.
6. Người tiêu dùng: cá nhân mua, sử dụng Gói Dịch vụ, Hàng hóa không vì mục đích thương mại, theo quy định của Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15.
7. Người tiêu dùng dễ bị tổn thương: Người tiêu dùng thuộc một trong các nhóm người tiêu dùng dễ bị tổn thương quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15, gồm: người cao tuổi; người khuyết tật; trẻ em; người dân tộc thiểu số và người sinh sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; phụ nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi; người bị bệnh hiểm nghèo; thành viên hộ nghèo.
8. Yêu cầu: cách gọi chung cho phản ánh, yêu cầu, khiếu nại, yêu cầu tra soát, yêu cầu hủy Gói Dịch vụ, Hàng hóa, yêu cầu hoàn tiền và yêu cầu thương lượng của Người tiêu dùng.
9. Ngày làm việc: các ngày theo dương lịch, trừ ngày thứ Bảy, Chủ nhật, ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ bù theo quy định của pháp luật.
10. Bộ phận Chăm sóc Khách hàng (Bộ phận CSKH): đầu mối chịu trách nhiệm tiếp nhận, phân loại, theo dõi và phản hồi Yêu cầu của Người tiêu dùng qua toàn bộ các kênh tiếp nhận quy định tại Điều 7 Quy trình này.
Điều 4. Đối tượng áp dụng
1. Người tiêu dùng mua, sử dụng Gói Dịch vụ, Hàng hóa do Công ty cung cấp, phân phối.
2. Bộ phận CSKH và các bộ phận, đơn vị của Công ty có liên quan đến việc xử lý Yêu cầu.
3. Đại lý của Công ty, trong phạm vi nghĩa vụ tiếp nhận và chuyển giao Yêu cầu quy định tại Điều 6 Quy trình này.
4. Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa, trong phạm vi nghĩa vụ phối hợp theo hợp đồng đã giao kết với Công ty.
Điều 5. Nguyên tắc xử lý và điều kiện tiếp nhận Yêu cầu
1. Nguyên tắc chung
a) Bảo đảm xử lý trong thời hạn quy định tại Quy trình này, trên cơ sở dữ liệu hệ thống của Công ty, chứng từ giao dịch và thông tin do Người tiêu dùng cung cấp;
b) Minh bạch, khách quan; Người tiêu dùng được thông báo rõ ràng về việc tiếp nhận, tình trạng xử lý và kết quả xử lý;
c) Không hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, quyền yêu cầu thương lượng và quyền khởi kiện của Người tiêu dùng;
d) Bảo mật thông tin, dữ liệu cá nhân của Người tiêu dùng; chỉ thu thập và sử dụng trong phạm vi cần thiết cho việc giải quyết Yêu cầu và theo quy định của pháp luật;
đ) Miễn phí: Công ty không thu bất kỳ khoản phí nào của Người tiêu dùng cho việc tiếp nhận và giải quyết Yêu cầu.
2. Điều kiện tiếp nhận
Công ty tiếp nhận và xử lý Yêu cầu khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Phạm vi hợp lệ: Yêu cầu liên quan đến Gói Dịch vụ, Hàng hóa hoặc hoạt động bán hàng của Công ty, phù hợp với hợp đồng, điều kiện giao dịch chung, chính sách đã công bố và quy định pháp luật;
b) Kênh gửi hợp lệ: Yêu cầu được gửi qua một trong các kênh tiếp nhận chính thức quy định tại Điều 7 Quy trình này;
c) Thời hạn hợp lệ: Công ty tiếp nhận mọi Yêu cầu liên quan đến Gói Dịch vụ, Hàng hóa, không giới hạn thời hiệu. Đối với Yêu cầu phát sinh sau thời gian dài kể từ thời điểm xảy ra sự việc, Công ty có thể đề nghị Người tiêu dùng cung cấp thêm thông tin, tài liệu phục vụ việc xác minh;
d) Người tiêu dùng cung cấp các nội dung sau:
- Họ tên, số điện thoại hoặc địa chỉ thư điện tử đã đăng ký tài khoản trên Ứng dụng Việt Tín;
- Mã trả chậm, trả dần hoặc số hợp đồng (nếu có);
- Tên Đại lý và thông tin người bán (đối với Gói Dịch vụ, Hàng hóa mua qua Đại lý).
- Mô tả chi tiết vấn đề, thời gian và địa điểm phát sinh;
- Cung cấp hồ sơ tài liệu giao dịch liên quan giữa người tiêu dùng và Đối tác (nếu có)
3. Trường hợp Yêu cầu chưa đủ điều kiện tiếp nhận, Công ty thông báo và hướng dẫn người tiêu dùng bổ sung thông tin trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận giải quyết khiếu nại của người tiêu dùng.
4. Công ty không tiếp nhận, giải quyết đối với Yêu cầu đã được giải quyết xong và Người tiêu dùng không cung cấp được thông tin, tài liệu, tình tiết mới; hoặc Yêu cầu được gửi bởi người không phải Người tiêu dùng và không phải người đại diện hợp pháp của Người tiêu dùng. Trường hợp từ chối, Công ty trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do và căn cứ.
Điều 6. Phân định trách nhiệm giữa Công ty, Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa và Đại lý
1. Công ty là bên trực tiếp bán Gói Dịch vụ, Hàng hóa cho Người tiêu dùng. Công ty là đầu mối duy nhất tiếp nhận Yêu cầu của Người tiêu dùng và chịu trách nhiệm trước Người tiêu dùng về:
a) Tính chính xác, đầy đủ của thông tin về Gói Dịch vụ, Hàng hóa được công bố trên Ứng dụng Việt Tín và các tài liệu bán hàng của Công ty;
b) Việc đặt mua, thanh toán, phát hành, kích hoạt và thời hạn sử dụng Gói Dịch vụ, Hàng hóa;
c) Việc tiếp nhận, theo dõi, đôn đốc, phản hồi và thông báo kết quả xử lý Yêu cầu theo Quy trình này;
d) Việc hoàn tiền, bồi hoàn quyền lợi khi kết quả giải quyết xác định Người tiêu dùng được hưởng.
2. Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa chịu trách nhiệm về chất lượng, nội dung và việc trực tiếp thực hiện dịch vụ, giao hàng hóa cho Người tiêu dùng theo đúng phạm vi quyền lợi của Gói Dịch vụ, Hàng hóa và hợp đồng đã giao kết với Công ty.
3. Đối với Yêu cầu thuộc trách nhiệm của Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa:
a) Công ty vẫn thực hiện việc tiếp nhận và xác nhận tiếp nhận theo khoản 1 Điều 9 Quy trình này; Công ty không từ chối tiếp nhận với lý do vấn đề thuộc trách nhiệm của Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa;
b) Công ty chuyển Yêu cầu và phối hợp với Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa để xác minh, xử lý; theo dõi tiến độ và thông báo kết quả cho Người tiêu dùng;
4. Đối với Người tiêu dùng dễ bị tổn thương, Công ty ưu tiên tiếp nhận, xử lý và không chuyển Yêu cầu cho bên thứ ba giải quyết, trừ trường hợp bên thứ ba đó có nghĩa vụ liên quan, theo điểm c khoản 2 Điều 8 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15. Trường hợp từ chối giải quyết, Công ty trả lời bằng văn bản nêu rõ căn cứ pháp lý.
Điều 7. Kênh tiếp nhận Yêu cầu
Người tiêu dùng có thể gửi yêu cầu thực hiện quyền, phản ánh hoặc khiếu nại liên quan đến thông tin qua Dịch vụ Người tiêu dùng số 18009436; chức năng hỗ trợ trên ứng dụng Việt Tín và website: https://viettinpay.vn; hoặc gửi văn bản đến Công ty Cổ phần Giải pháp Thanh toán Việt Tín, địa chỉ: Số 412 đường Lương Ngọc Quyến, phường Phan Đình Phùng, tỉnh Thái Nguyên. Việt Tín tiếp nhận, xác minh thông tin cần thiết và xử lý yêu cầu theo quy định pháp luật.
Điều 8. Phân loại Yêu cầu và thời hạn xử lý
1. Yêu cầu tư vấn, hỗ trợ thông tin
a) Nội dung: cung cấp thông tin về Gói Dịch vụ, Hàng hóa, giá, phạm vi quyền lợi, thời hạn sử dụng, danh sách Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa, chính sách bán hàng, hướng dẫn sử dụng Ứng dụng Việt Tín, tình trạng tài khoản và đơn hàng.
b) Thời hạn xử lý: phản hồi ngay tại thời điểm tiếp nhận hoặc trong vòng 05 (năm) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ thông tin.
2. Yêu cầu tra soát giao dịch thanh toán
a) Nội dung: thanh toán trùng, thanh toán sai số tiền, thanh toán sai nội dung, thanh toán thành công nhưng chưa được kích hoạt Gói Dịch vụ, Hàng hóa, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thông tin giao dịch và chứng từ thanh toán.
b) Thời hạn xử lý: trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận đầy đủ thông tin và chứng từ liên quan.
c) Trường hợp giao dịch được thực hiện thông qua ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, ví điện tử hoặc nền tảng phân phối ứng dụng, thời hạn xử lý được kéo dài thêm một khoảng thời gian tương ứng với thời hạn xử lý theo quy định của đơn vị đó. Công ty thông báo cho Người tiêu dùng về việc kéo dài, lý do và thời hạn dự kiến.
3. Khiếu nại về việc thực hiện Gói Dịch vụ, Hàng hóa
a) Nội dung: Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không đúng chất lượng hoặc không đúng phạm vi quyền lợi đã công bố; từ chối tiếp nhận Người tiêu dùng; thay đổi địa điểm, thời gian, lịch trình; giao hàng chậm, giao thiếu, giao không đúng hàng hóa; ngừng hoạt động.
b) Thời hạn xử lý: trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp phức tạp, cần xác minh tại địa điểm hoặc phối hợp với Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa và các bên liên quan, Công ty thông báo lý do và thời hạn dự kiến kéo dài, nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc.
c) Đối với Gói Dịch vụ, Hàng hóa có mốc thời gian sử dụng cố định sắp đến hạn, hoặc gói dịch vụ du lịch đang trong quá trình thực hiện hoặc sắp khởi hành, Công ty xử lý ngay trong thời gian ngắn nhất, không phụ thuộc thời hạn nêu tại điểm b khoản này.
4. Khiếu nại về Ứng dụng Việt Tín và kênh bán hàng của Công ty
a) Nội dung: lỗi hiển thị, lỗi thanh toán, lỗi kích hoạt hoặc hiển thị mã trả chậm, gián đoạn truy cập không do lỗi thiết bị hoặc đường truyền của Người tiêu dùng; thông tin công bố về Gói Dịch vụ, Hàng hóa không chính xác hoặc không đầy đủ.
b) Thời hạn xử lý: trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp phức tạp, Công ty thông báo lý do và thời hạn dự kiến kéo dài, nhưng không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc.
5. Khiếu nại về hoạt động của Đại lý
a) Nội dung: Đại lý cung cấp thông tin sai lệch, cam kết vượt quá nội dung Công ty công bố, thu tiền không đúng giá do Công ty ấn định, không xuất chứng từ, hoặc không chuyển Yêu cầu của Người tiêu dùng về Công ty.
b) Thời hạn xử lý: trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận; trường hợp phức tạp không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc.
6. Yêu cầu hủy Gói Dịch vụ, Hàng hóa, hoàn tiền, bồi hoàn quyền lợi
a) Nội dung: hủy Gói Dịch vụ, Hàng hóa, chấm dứt sử dụng, hoàn tiền, đổi Gói Dịch vụ, Hàng hóa hoặc bồi hoàn quyền lợi khác.
b) Thời hạn xử lý: Công ty xác định và thông báo phương án xử lý trong vòng 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ thông tin.
7. Khiếu nại, tranh chấp khác
a) Nội dung: tranh chấp liên quan đến quyền lợi, chương trình khuyến mại, chính sách đi kèm Gói Dịch vụ, Hàng hóa và các nội dung khác không thuộc các khoản trên.
b) Thời hạn xử lý: trong vòng 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận. Trường hợp đặc biệt cần thêm thời gian, Công ty thông báo cụ thể cho Người tiêu dùng về lý do và thời hạn dự kiến.
8. Yêu cầu thương lượng
Công ty tiếp nhận và tiến hành thương lượng với Người tiêu dùng trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng, theo khoản 2 Điều 57 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15. Trình tự thương lượng thực hiện theo Điều 10 Quy trình này.
Điều 9. Quy trình giải quyết Yêu cầu
Công ty gửi phản hồi ban đầu đến Người tiêu dùng trong thời hạn xử lý tương ứng quy định tại Điều 8 Quy trình này, kể từ thời điểm tiếp nhận Yêu cầu hợp lệ. Trường hợp việc xử lý cần thêm thời gian do yếu tố khách quan hoặc phụ thuộc bên thứ ba, Công ty thông báo cho Người tiêu dùng bằng hình thức phù hợp, nêu rõ lý do và thời hạn xử lý bổ sung dự kiến.
1. Bước 1 – Tiếp nhận Yêu cầu
a) Người tiêu dùng gửi Yêu cầu qua một trong các kênh chính thức quy định tại Điều 7 Quy trình này.
b) Bộ phận CSKH ghi nhận Yêu cầu vào hệ thống, cấp mã số theo dõi và xác nhận với Người tiêu dùng về việc tiếp nhận trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Yêu cầu, theo khoản 2 Điều 31 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15.
2. Bước 2 – Xác minh và xử lý
a) Công ty tiến hành xác minh và xử lý Yêu cầu trong thời hạn quy định tại Điều 8 Quy trình này và trong mọi trường hợp không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan từ Người tiêu dùng, trừ trường hợp phải chờ kết quả xử lý của ngân hàng, tổ chức trung gian thanh toán hoặc nền tảng phân phối ứng dụng theo điểm c khoản 2 Điều 8.
b) Nội dung xác minh bao gồm: đối chiếu dữ liệu đơn hàng và giao dịch trên hệ thống của Công ty; đối chiếu chứng từ do Người tiêu dùng cung cấp; làm việc với Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa, Đại lý, đơn vị thanh toán hoặc bộ phận kỹ thuật liên quan.
c) Trường hợp cần bổ sung tài liệu, chứng cứ, Công ty thông báo cho Người tiêu dùng nêu rõ tài liệu cần bổ sung và thời hạn bổ sung. Thời hạn xử lý được tính lại từ thời điểm Người tiêu dùng cung cấp đầy đủ.
d) Trong quá trình xử lý, Công ty thông báo tình trạng cho Người tiêu dùng khi có tiến triển đáng kể hoặc khi Người tiêu dùng yêu cầu tra cứu.
3. Bước 3 – Phản hồi kết quả
a) Công ty thông báo kết quả xử lý cho Người tiêu dùng qua kênh mà Người tiêu dùng đã gửi Yêu cầu, hoặc kênh khác theo thỏa thuận với Người tiêu dùng.
b) Trường hợp Công ty từ chối toàn bộ hoặc một phần Yêu cầu, thông báo phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý, đồng thời hướng dẫn Người tiêu dùng về quyền yêu cầu thương lượng và các phương thức giải quyết tranh chấp theo Điều 10 Quy trình này.
c) Trường hợp Người tiêu dùng không đồng ý với phương án xử lý do Công ty đưa ra, thời hạn xử lý được gia hạn thêm không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ thời điểm Công ty nhận được phản hồi chính thức của Người tiêu dùng, để Công ty xem xét lại và đưa ra phương án cuối cùng.
4. Bước 4 – Giải quyết cuối cùng
a) Công ty xem xét phản hồi của Người tiêu dùng và tiến hành thương lượng, hòa giải thiện chí.
b) Trường hợp đạt được thỏa thuận, kết quả thương lượng được lập thành văn bản có xác nhận của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
c) Trường hợp không đạt được thỏa thuận, Người tiêu dùng có quyền yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hỗ trợ thương lượng, yêu cầu hòa giải, hoặc giải quyết tranh chấp bằng trọng tài hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Thương lượng, hòa giải và giải quyết tranh chấp
1. Tranh chấp phát sinh giữa Người tiêu dùng và Công ty được giải quyết thông qua một trong các phương thức: thương lượng, hòa giải, trọng tài hoặc Tòa án.
2. Thương lượng: Công ty tiếp nhận và tiến hành thương lượng trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu thương lượng của Người tiêu dùng. Kết quả thương lượng được lập thành văn bản, có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 11. Trách nhiệm của Công ty và của Người tiêu dùng
1. Trách nhiệm của Công ty
a) Tiếp nhận và xử lý Yêu cầu của Người tiêu dùng qua toàn bộ các kênh chính thức đã công bố theo đúng Quy trình này; không hạn chế, loại trừ quyền khiếu nại, khởi kiện của Người tiêu dùng;
b) Bảo đảm mọi thông tin phản hồi, giải thích, hướng dẫn đến Người tiêu dùng là chính xác, rõ ràng, kịp thời và bằng tiếng Việt;
c) Xây dựng, công khai Quy trình này bằng hình thức niêm yết tại vị trí dễ nhìn thấy tại trụ sở, địa điểm kinh doanh và đăng tải trên Ứng dụng Việt Tín;
d) Phối hợp với Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa, Đại lý, đối tác thanh toán, nền tảng phân phối ứng dụng và bên thứ ba liên quan để xử lý Yêu cầu trong phạm vi cam kết;
2. Trách nhiệm của Người tiêu dùng
a) Cung cấp thông tin, tài liệu chính xác, đầy đủ, trung thực khi gửi Yêu cầu và khi được đề nghị bổ sung; chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin không chính xác hoặc không đầy đủ liên quan đến giao dịch;
b) Kiểm tra thông tin Gói Dịch vụ, Hàng hóa, phạm vi quyền lợi, thời hạn sử dụng và điều kiện giao dịch chung trước khi đặt mua; kiểm tra hàng hóa trước khi nhận;
c) Tuân thủ nội quy, hướng dẫn sử dụng dịch vụ, hướng dẫn bảo quản và sử dụng hàng hóa của Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa;
d) Phối hợp với Công ty trong quá trình xác minh, giải quyết Yêu cầu;
đ) Thông báo kịp thời cho Công ty khi phát hiện dịch vụ, hàng hóa không bảo đảm an toàn, gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại;
e) Không sử dụng quyền khiếu nại để thực hiện hành vi trái pháp luật, xúc phạm hoặc gây thiệt hại cho Công ty, Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa, Đại lý và các Người tiêu dùng khác.
Điều 12. Điều khoản thi hành
1. Hiệu lực áp dụng: Quy trình này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2024 và được công bố công khai trên Ứng dụng Việt Tín, niêm yết tại trụ sở chính và các địa điểm kinh doanh của Công ty. Quy trình được áp dụng cho đến khi có văn bản thay thế, sửa đổi hoặc bổ sung được Công ty ban hành.
2. Công ty cam kết tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thương mại điện tử; có trách nhiệm triển khai Quy trình này trong toàn bộ hoạt động chăm sóc người tiêu dùng.
3. Bộ phận CSKH là đơn vị đầu mối chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện, theo dõi và báo cáo việc thực hiện Quy trình này. Các bộ phận, đơn vị của Công ty, Đại lý và Nhà cung cấp Dịch vụ, Hàng hóa có trách nhiệm phối hợp thực hiện theo phạm vi quy định tại Điều 6 Quy trình này.
4. Cập nhật, thay đổi: Trường hợp có sự thay đổi của quy định pháp luật hoặc Công ty điều chỉnh nội dung Quy trình này, Công ty công bố công khai phiên bản cập nhật trên Ứng dụng Việt Tín và niêm yết tại trụ sở, địa điểm kinh doanh trước thời điểm áp dụng.
5. Trường hợp có sự khác biệt giữa Quy trình này và quy định của pháp luật có liên quan, quy định của pháp luật được ưu tiên áp dụng.